Cư Sĩ Phật Giáo

Buddhists for a better world

Lesson 3 Où sont-ils ? (Họ là ai ?)

Lesson 3  Où sont-ils ?  (Họ là ai ?)

The sales representatives (Đại diện thương mại)

I had been working at Paragem for almost a week. That morning, I was in the office of Stéphane Petibon, the office manager. He was explaining to me how he had met Madame Catherine Leblanc and how she had suggested to him that they start the Paragem Company. I was trying to understand what he was telling me when someone knocked on the door. It was Madame Leblanc herself. (Tôi đã làm việc tại Paragem được gần 1 tuần . Buổi sáng hôm đó, tôi ở trong văn phòng của Stéphane Petibon, giám đốc văn phòng. Ông đang giải thích cho tôi biết cách nào ông ấy đã gặp Bà Catherine Leblanc và bà ấy đã đề nghị với ông là họ nên bắt đầu thành lập CT Paragem. Tôi đang cố gắng hiểu những gì ông ta đang kể cho tôi khi có người gỏ cửa . Đó là chính Bà Leblanc)

écouter 6 min 36 sec

 

Dialogue 1

(on frappe à la porte) (có người gỏ cửa)

Stéphane Petibon : Oui, entrez… Ah, Catherine ! Bonjour ! (Được, mời vào..A, Catherine , Xin Chào!)
Catherine Leblanc : Bonjour Stéphane. Comment ça va ?(Chào Stephane. Khỏe không?)
Stéphane Petibon : Ça va, merci. (Khỏe, cám ơn)
Catherine Leblanc : Ah, Danielle ! Vous êtes ici. Tout va bien ? (A, Danielle,cô cũng ở đây à. Mọi việc ổn không?)
Danielle : Tout va bien, Madame.(Mọi việc ổn, thưa bà)
Catherine Leblanc : Isabelle est là ? (Isabelle có ở đó không?)
Stéphane Petibon : Non, elle est en Espagne.(Không, cô ấy ở Tây Ban Nha)
Catherine Leblanc : Ah oui ! (À, phải)
Stéphane Petibon : Oui, elle est à Madrid.(Phải, cô ấy ở Madrid)
Catherine Leblanc : Et Philippe ? (Thế còn Philippe?)
Stéphane Petibon : Il est au Japon.(Anh ấy ở Nhật)
Catherine Leblanc : Au Japon ? (Ở Nhật à?)
Stéphane Petibon : Oui, oui, il est à Tokyo.(Phải, anh ấy ở Tokyo)

“Isabelle est en Espagne, à Madrid.”
“Philippe est au Japon, à Tokyo.”
“A Madrid, à Tokyo, à Paris, à new York “. Of course, you have to use the preposition “à” before the names of cities…
“En Espagne, au Japon, en France, aux Etats-Unis…” while before the names of countries, you use the preposition “en” if the country is feminine, and “au” if the country is masculine.(Dỉ nhiên, bạn phải dùng giới từ « à » trước tên các thành phố..dùng « en » trước tên các quốc gia nếu đó là giống cái, dùng « au » nếu tên quốc gia là giống đực.)

 Read the notes

 

Dialogue 2

(Un peu plus tard, toujours dans le bureau de Stéphane Petibon) (Một lúc sau, cũng ở trong văn phòng của S.Petibon)

Danielle : Que fait Isabelle à Madrid? (Isabelle làm gì ở Madrid?)
Stéphane Petibon : Elle rencontre nos grossistes. C’est le salon européen de la pharmacie et nous avons un stand, le stand Paragem.(Cô ấy gặp các nhà buôn sỉ. Đó là hội chợ Âu Châu của ngành dược và chúng ta có 1 gian hàng,gian hàng Paragem)
Danielle : Où est Isabelle ? (Isabelle ở đâu?)
Stéphane Petibon : Elle est sur le stand Paragem ! (Cô ấy ở trong gian hàng Pâragem)
Danielle : Le stand ? (Gian hàng à?)
Stéphane Petibon : Oui, c’est là où les visiteurs passent pour rencontrer Isabelle, pour avoir des échantillons.(Phải, đó là nơi các khách viếng thăm qua gặp Isabelle, để nhận các mẩu hàng)

I had no difficulty imagining the beautiful Isabelle at the “stand Paragem” (the Paragem stand) convincing visitors of the advantages of mosquitorepellent products.(Tôi không khó khi tưởng tượng việc cô nàng Isabelle xinh đẹp trong gian hàng Paragem thuyết phục các khách thăm về các thuận lợi của các sản phẩm chống muổi đốt)

 Read the notes

Stéphane Petibon : Stéphane Petibon.(Đây là Stéphane Petibon)
Isabelle Mercier : Monsieur Petibon, bonjour, c’est Isabelle.(Chào ông Petibon,đây là Isabelle)
Stéphane Petibon : Quelle Surprise ! Ça va ?(Thật ngạc nhiên! Khỏe không?)
Isabelle Mercier : Très bien Monsieur Petibon… Monsieur Petibon, j’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires.(Khỏe, ông Petibon à,tôi cần 100 gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Vous avez besoin de quoi ? (Cô cần cái gì?)
Isabelle Mercier : J’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires !( tôi cần 100 gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires !( cô ấy cần 100 gói hàng gởi thêm)
Danielle : Elle veut encore des échantillons !( cô ấy còn cần các gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Eh bien Isabelle, les affaires vont bien !(Tốt lắm Isabelle, công việc tốt chứ)
Isabelle Mercier : Très bien, nous avons 3 nouveaux clients et beaucoup de demandes d’échantillons.(Rất tốt, chúng ta có 3 khách hàng mới và nhiều đơn đặt hàng)
Stéphane Petibon : Très très bien, je vous envoie les 100 échantillons aujourd’hui en express.(Rất tốt, tôi sẽ gởi cho  cô 100 gói hàng tốc hành ngay hôm nay)

The Paragem products seemed to be having a great success at the European pharmaceutical fair, probably thanks to the charm and dynamism of Isabelle Mercier… She needed 100 more samples : “Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires.” Well, I already knew what I had to do : send the hundred additionnal samples by express mail… (Công ty Paragem dường như thành công rực rở tại hội chợ dược phẩm Âu châu, có lẽ nhờ vẻ đẹp và sự năng động của Isabelle Mercỉe..Cô ấy cần thêm 100 gói hàng nửa. Tôi đã biết tôi phải làm gì : gởi tốc hành thêm 100 gói hàng)

 Read the notes

 

Dialogue 3

Stéphane Petibon : Oui, allô ?(A lô)
Philippe Cadet : Allô, Stéphane ? (A lô, có phải Stéphane không?)
Stéphane Petibon : Philippe ?(Philippe hả?)
Philippe Cadet : Oui, c’est moi.(Phải , tôi đây)
Stéphane Petibon : Où es-tu ? (Bạn ở đâu vậy?)
Philippe Cadet : Je suis en France.(Tôi ở Pháp)
Stéphane Petibon : En France, tu n’es pas au Japon ?(Ở Pháp hả, bạn không ở Nhật sao?)
Philippe Cadet : Eh non ! Je suis à Paris, à l’aéroport !(Không, tôi ở Paris, tại phi trường)
Stéphane Petibon : Ce n’est pas possible !(Điều nầy không thể được!)
Philippe Cadet : Mais si, c’est possible ! Je ne suis pas au Japon, je suis en France !(Phải mà,điều nầy có thể mà! Tôi không ở Nhật, tôi ở Pháp!)
Stéphane Petibon : Philippe, ça va ? (Philippe, khỏe không?)
Philippe Cadet : Non, ça ne va pas.(Không, không khỏe)
Stéphane Petibon : Les affaires vont bien au Japon ?(Công việc ở Nhật tốt không?
Philippe Cadet : Les affaires ne vont pas bien. (Công việc ở Nhật không tốt)
Stéphane Petibon : Tu rentres au bureau ?(Bạn trở về văn phòng hả?)
Philippe Cadet : Non, je rentre chez moi, je suis fatigué…(Không, tôi trở về nhà, tôi mệt)
Stéphane Petibon : Bien, à demain.(Tốt thôi , mai gặp)

“Je ne suis pas au Japon, ça ne vas pas, les affaires ne vont pas bien …”
Philippe Cadet is “Mr bad shape”, nothing is going right for him, his trip to Japan seems to have been a failure… Discouraged and exhausted by a long trip, he’s going home :
“Je rentre chez moi…”(Philippe Cadet là ví dụ xấu, không gì tốt đối với anh ta, chuyến đi đến Nhật dường như là một thất bại..Chán nản và mệt mỏi sau chuyến đi dài, anh ta đang về nhà)

 Read the notes

 

Last updated : 03/08/2004 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?8e4ha9djichhl04

 

Lesson 3

 

Où sont-ils ?

The sales representatives

écouter 6 min 36 sec

 


Saying where you are : So you can say :
In front of the names of citys:
use the preposition à (ở thành phố)
Isabelle est à Madrid , Philippe est à Tokyo, Danielle est à Paris.(Isabelle ở Madrid, Phippe ở Tokyo.Danielle ở Paris)
In front of the names of countrys(quốc gia):
use the preposition au if the name is masculine
use the preposition en if the name is feminine
use the preposition aux if the name is plural

Philippe est au Japon(Philippe ở Nhật)

Isabelle est en Espagne, Danielle est en France.(Isabelle ở Tây Ban Nha, Danielle ở Pháp)
Danielle est aux Etats-Unis, aux Pays-Bas…(Danielle ở Mỹ, ở vùng Pays Bas)

In front of a person, his name or his function,
use the preposition “chez” (ở nhà của)
Philippe rentre chez lui.(Philippe về nhà của nó)
Madame Leblanc est chez Stéphane Petibon.(Bà Leblanc về nhà của Stéphane Petibon)
Other prepositions:
Isabelle is at the Paragem stand
Isabelle is at the european fair of pharmacy
Philippe is at the airport
Isabelle est sur le stand Paragem.(Isabelle ở trên cửa hàng Paragem)

Isabelle est au salon européen de la pharmacie.(Isabelle ở trong hội chợ dược phẩm Âu Châu)
Philippe est à l’aéroport.(Philippe ở phi trường)


Adverbs  
Où est Isabelle ? Où es-tu ? (Isabelle ở đâu?)
(where is …)
Isabelle est à Madrid. Je suis à l’aéroport.(Isabelle ở Madrid. Tôi ở tại phi trường)
Isabelle est là ? (Isabelle có ở đó không)
(Is Isabelle in, is she there?)
Non, Isabelle n’est pas là, elle est à Madrid.(Không, Isabelle không ở đó, cô ấy ở Madrid)
Danielle, vous êtes ici ? (Danielle, cô ở đây hả?)
(you are here)
Philippe n’est pas ici, il est à Tokyo.(Philippe không ở đây, anh ta ở Tokyo)

An assertion (oui) A negation (non)
C’est possible. Ce n‘est pas possible. (Không thể được)
Je suis en France. Je ne suis pas au Japon. (Tôi không ở Nhật)
Les affaires vont bien. Les affaires ne vont pas bien.(Công việc không tốt)

A business fair In English, you would say :
Isabelle rencontre les grossistes. Isabelle is meeting the wholesalers. (Isabelle đang gặp mấy người bán sỉ
Isabelle est au salon européen de la pharmacie. Isabelle is at the european pharmacy fair.(Isabelle ở hội chợ dược phẩm âu châu)
Paragem a un stand au salon. Paragam has a stand on the fair.(Paragem có 1 gian hàng tại hội chợ.)

Express a need : “avoir besoin de” (cần)  
Vous avez besoin de quoi ? What do you need? (Bạn cần gì?)
J’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires. I need a hundred more samples. (Tôi cần thêm 100 mâu vật)
Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires ! She needs a hundred more samples !(Cô ấy cần thêm 100 mẩu vật)

 

Last updated : 03/08/2004

Advertisements

Single Post Navigation

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: