Cư Sĩ Phật Giáo

Buddhists for a better world

Lesson 4 B comme Balifol

Lesson 4   B comme Balifol

B for Balifol

 

Download MP3

http://www.mediafire.com/?63t1q4lfdvu1dad

 

It was only one week after the European pharmaceutical fair in Madrid that a Spanish wholesaler, Mr Fernandez, who was passing through Paris, contacted the Paragem company to discuss the terms of a possible contract. Madame Leblanc preferred to meet him first, and invited him out for dinner with the sales representatives and Stéphane Petitbon, at a parisian restaurant. That morning, when I arrived at work, Françoise Vittel handed me an internal note that was addressed to me . Let me read it to you.(Một tuần sau Hội chợ dược phẩm châu Âu tại Madrid thì một nhà buôn sĩ,Ông Fernandez, đã đến Paris  tiếp xúc với Cty Paragem để thảo luận về các điều kiện của một hợp đồng.Bà Leblanc muốn gặp ông ta trước và mời ông ra ngoài ăn tối cùng với các đại diện thương mại và Stéphane Petibon tại một nhà hàng ở Paris.Sáng hôm đó, khi tôi đến sở làm Francoise Vittel trao cho tôi một tờ tin nhắn nội bộ gởi cho tôi.Để tôi đọc nó cho các bạn)

écouter 08 min 31 sec

 

Dialogue 1

Note Interne (Tin nhắn nội bộ)
De : Catherine Leblanc (Từ:)
A : Danielle (Gởi cho:)

Danielle,
Pouvez-vous SVP,

  • Réserver une table pour 5 personnes au restaurant Balifol à Paris pour ce soir 20 heures ;
  • Préciser l’adresse exacte de ce restaurant et les moyens d’accès. (Danielle, cô làm ơn giử dùm 1 bàn cho 5 người tại nhà hàng Balifol ở Paris tối nay vào lúc 20 giờ. Nhớ ghi chính xác địa chỉ nhà hàng nầy và các phương tiện đi đến)

Françoise Vittel explained to me that “SVP” was the abbreviation for « s’il vous plaît », please, and that « les moyens d’accès » indicated the means of transportation for getting to the restaurant. All I had to do was call the number 12 for directory assistance to find out the restaurant’s telephone number. (Francoise Vittel giải thích cho tôi biết là « SVP » là chử viết tắt của chử  « s’il vous plaît », please  và « les moyens d’accès » ám chỉ các phương tiện đi đến nhà hàng.Tất cả những gì tôi phải làm là gọi số 12 để hỏi tổng đài số điện thoại của nhà hàng)

 Read the notes

Opératrice : Renseignements, bonjour.(Tổng Đài Hướng Dẩn đây,Xin chào)
Danielle : Bonjour. Je voudrais le numéro de téléphone du restaurant Balifol à Paris.(Xin chào. Tôi muốn biết số điện thoại của nhà hàng Balifol ở Paris)
Opératrice : Vous pouvez épeler s’il vous plaît ? (Cô có thể đánh vần được không?)
Danielle : Epeler… ? Euh… P…(Đánh vần à?)
Opératrice : P comme Pierre ? (P như chử Piere à?)
Danielle : Oh non ! B comme… Berthe (Không! B như chử Berthe)
Opératrice : Ensuite…(Kế đó)
Danielle : B comme Berthe, A, L, I, Fe…(B như chử Berthe,A,L,I,Fe…)
Opératrice : Fe ? (Fe à)
Danielle : T, I, Fe…
   
Opératrice : F peut-être… (Có thể là F)
Danielle : Oui, oui, F comme Philippe. (Fnhư là chử Philippe)
Opératrice : Comme Philippe ?(như là Philippe?)
Danielle : Ah non, non ! Comme… (Không , như là…)
Opératrice : F comme François. (F như là Francois)
Danielle : Oui, c’est ça. (Phải , đúng thế)

I had already forgotten the french telephone alphabet, which is nevertheless indispensable in business telephone calls ! Here are some examples : “H comme Henri… Y comme Yvonne, E comme Eugène, É comme Émile… G comme Gaston, J comme Joseph…” (Tôi đã quên các mẩu tự điện thoại,mà nó không thể nào tránh khỏi trong các cuộc gọi điện thoại thương mại ! Đây là vài ví dụ : « H như chử Henri…Y như chử Yvonne, E như chử Eugène,É như chử Émile…G như chử Gaston, J như chử Joseph.. »

 Read the notes

Opératrice : Restaurant Balifol. Quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, zero six. (Nhà hàng Balifol. Số 43,79,13,06
Danielle : Euh… Quarante trois… soixante… dix neuf (43…60…19)
Opératrice : Non, soixante-dix-neuf, soixante et dix-neuf, soixante-dix-neuf, sept, neuf, si vous préférez ! (Không phải,79,60 và19,79,7,9 nếu bạn muốn)
Danielle : Oui bien sûr ! soixante-dix-neuf… Donc quarante trois, soixante-dix-neuf…(Phải! 79…Vậy thì 43,79…)
Opératrice : Treize, zero six.(13,06)
Danielle : Quarante trois, soixante-dix-neuf, seize…(43,79,16)
Opératrice : Non, pas seize. Treize ! Dix plus trois.(Không phải.13! 10 cộng 3)
Danielle : Excusez-moi, quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, six (Xin lổi, 43,79,13,6)
Opératrice : Zéro, six ! Quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, zero six.(0,6! 43.79,13,06)
Danielle : Ah ! 43 79 13 06. Excusez-moi et merci ! (Ah ! 43 79 13 06.Xin lổi và cám ơn!)
Opératrice : Je vous en prie, au revoir.(Không có chi.Tạm biệt)

I was still having a terrible time taking down telephone numbers, which are always read by groups of 2 digits : 4.3.7.9.1.3.0.6. en français : 43 79 13 06 (Tôi vẩn còn khó khăn khi ghi ra các số điện thoại. Trong tiếng Pháp luôn luôn ghi thành từng cặp 43 79 13 06)

  Read the notes

 

Dialogue 2

A few minutes later, I was in front of my telephone, rather nervous at the idea of having a telephone conversation in French with a stranger ! (Vài phút sau, tôi ngồi trước điện thoại, hơi hồi hộp khi nghĩ đến việc nói tiếng Pháp với một người lạ)

Réceptionniste du restaurant : Restaurant Balifol, Bonjour.(Đây là Nhà hàng Balifol, Xin chào)
Danielle : Bonjour. Je voudrais réserver une table, s’il vous plaît.(Xin chào.Tôi muốn giử một bàn ăn)
Réceptionniste : Oui, pour quand ?(Được, khi nào?)
Danielle : Pour aujourd’hui.(Hôm nay)
Réceptionniste : Pour déjeuner ou pour dîner ?(Bửa trưa hay bửa tối)
Danielle : Pour dîner.(Bửa tối)
Réceptionniste : Combien de couverts ?(Bao nhiêu phần ăn?)
Danielle : Pardon, vous pouvez répéter s’il vous plaît ?(Xin lổi, xin vui lòng lặp lại?)
Réceptionniste : Combien de couverts ? Combien de personnes pour votre table ?(Bao nhiêu phần ăn? Bao nhiêu người trong bàn của bạn?)
Danielle : Une table pour 5 personnes.(Một bàn ăn cho 5 người)
Réceptionniste : Pour 5 couverts donc. C’est à quel nom ?(Vậy thì có 5 phần ăn.Tên gì?)
Danielle : Société Paragem.(Công ty Paragem)
Réceptionniste : Vous pouvez épeler Paragem, s’il vous plaît ?(Cô có thể đánh vần chử Paragem không?)
Danielle : P comme Pierre – A comme Anatole – R comme Raoul – A comme Anatole – G comme Gaston – E comme Eugène – M comme Marcel.   (P như chử Pierre – A như chử Anatole – R như chử Raoul – A như chử Anatole – Ganhư chử Gaston – E như chử Eugène – M như chử Marcel)
Réceptionniste : C’est noté. Cinq couverts pour la société Paragem.(Tôi đã ghi rồi. Năm phần ăn cho công ty Paragem)
Danielle : Merci beaucoup. Je peux avoir votre adresse exacte ?(Cám ơn nhiều. Tôi có thể ghi địa chỉ chính xác của bạn không?)
Réceptionniste : Bien sûr, vous avez un stylo ?(Được, cô có viết chưa?)
Danielle : Oui.(Có rồi)
Réceptionniste : C’est le 21 rue Rocher, R-O-C-H-E-R. Notre restaurant est à côté de la station de métro Villiers.(Đó là số 21 đường Rocher, R-O-C-H-E-R.Nhà hàng của chúng tôi ở bên cạnh trạm xe điện ngầm Villiers)
Danielle : 21, rue, Rocher, métro, Viller, V-I-L-L-E-R.( số 21 đường Rocher,xe điện ngầm, Viller, V-I-L-L-E-R.)
Réceptionniste : Non, Villiers, V-I-2L-I-E-R-S.
Danielle : Ah oui, oui, Villiers. Merci. Au revoir Monsieur.(Phải , Villiers, Cám ơn và tạm biệt Ông)
Réceptionniste : A votre service.(Sẳn sàng phục vụ cô)

What a relief, I had done it ! Spelling a name in French was a real feat ! When the same letter is repeated twice, you say “Deux L” for example, and not L – L, or double L : V – I – 2L – I – E – R – S (Chao ôi, tôi đã làm được rồi !Đánh vần được tên bằng tiếng Pháp đúng là một kỳ công ! Khi một mẩu tự được lặp lại 2 lần bạn nói « 2 L » chớ không phải là L- L hay double L : V – I – 2L – I – E – R – S)

 Read the notes

 

Last updated : 04/08/2004

 

Download MP3

http://www.mediafire.com/?63t1q4lfdvu1dad

 

Lesson 4

 

B comme Balifol

B for Balifol.

écouter 08 min 31 sec

 


Politeness on the phone: You can say :
Receiving a call : Bonjour ;
Answer with the company or department name Renseignements, bonjour ;
Restaurant Balifol, bonjour ;
 Reply and formulate your request Bonjour, je voudrais le numéro de téléphone…
Bonjour, je voudrais réserver une table.
To be polite, you use the “conditionnel” tense. Je voudrais réserver une table.
You can also add “please Je voudrais réserver une table, s’il vous plaît.
Vous pouvez épelez, s’il vous plaît ?
   
If you didn’t understand correctly; Pardon ?
Pardon, pouvez-vous répéter, s’il vous plaît ?
Say I’m sorry; I beg you pardon; Excusez-moi.
   
Thanks Merci, merci beaucoup.
Replying to “thanks” Je vous en prie.
A votre service.

Asking questions  
By using normal word order, but raise your voice at the end of the phrase Vous pouvez épeler ?
Vous avez un stylo ?
By reversing the subject and the verb Danielle, pouvez-vous s.v.p. réserver une table… ?
Pouvez-vous épeler ?
By adding “est-ce que” Est-ce que vous pouvez épeler ?
Est-ce que vous avez un stylo ?
By using “question words” Une table pour quand ?
Combien de couverts ?
C’est à quel nom ?

The French telephone alphabet
A
B
C
D
E
É
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
comme Anatole
Berthe
Célestin
Désiré
Eugène
Émile
Frédéric
Gaston
Henri
Irma
Joseph
Kléber
Louis
Marcel
Nicolas
Oscar
Pierre
Quintal
Raoul
Suzanne
Thérèse
Ursule
Victor
William
Xavier
Yvonne
Zoé
Balifol   Berthe-Anatole-Louis-Irma-Frédéric-Oscar-Louis
Paragem   Pierre-Anatole-Raoul-Anatole-Gaston-Eugène-Marcel
Villiers   Victor-Irma-Louis-Louis-Irma-Eugène-Raoul-Suzanne
V-I-2L-I-E-R-S

Saying numbers on the phone
01
06
10
13
16
18
43
79
84
92
Zéro un
Zéro six
Dix
Treize
Seize
Dix-huit
Quarante-trois
Soixante-dix-neuf
Quatre-vingt-quatre
Quatre-vingt-douze
00 1 33 43 79 13 06 Zéro zéro, un, trente-trois, quarante-trois, soixante-dix-neuf, treize, zéro six.
06 16 84 10 92 Zéro six, seize, quatre-vingt-quatre, dix, quatre-vingt-douze.

Reserving a table In english, you would say
Une table de cinq couverts A table set for five
Les moyens d’accès The means of transportation (for getting to the restaurant).
Déjeuner
Dîner
Le restaurant est à côté de la station de métro Villiers.
Lunch
Evening meal
The restaurant is situated next to de metrostation Villiers.

 

Last updated : 04/08/2004

 

 

     Introduction

1.  Qui sont-ils ?

2.  Les produits Paragem

3.  Où sont-ils ?

4.  B comme Balifol

5.  Horaires de travail

6.  La commande des fournitures

7.  Paragem fait des achats

8.  Un Suisse chez Paragem

9.  Aérofrance réservations, bonjour !

10.  Le Grand Palace

11.  En route pour la Suisse

12.  Un courrier gênant

13.  Chez le sous-traitant !

14.  A la banque

15.  Faites partir le courrier !

16.  Négociations des moyens de paiement

17.  Un mauvais payeur

18.  Paragem, mini-prix, mini-tube, maxi-protection !

19.  Jour de grève et jour de paie

20.  L’interculturel au service des PME-PMI exportatrices

Single Post Navigation

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: