Cư Sĩ Phật Giáo

Buddhists for a better world

Archive for the category “Business French : Comment vont les affaires?”

Lesson 5 Horaires de travail

Lesson 5

 

Horaires de travail

Working hours

 

Download MP3 :

http://www.mediafire.com/?udnseep1zdr4yab

 

 

It was a Friday, in the early afternoon. That day, there was no lack of work at Paragem. The telephone rang and rang, but Françoise Vittel didn’t budge. So I offered to answer it for her.(Đó là ngày thứ sáu. Vào ngày đó, không thiếu việc làm tại Paragem.Điện thoại reo và reo , nhưng Francoise Vittel không nhúc nhích.Vì thế, tôi đề nghị trả lời nó dùm cô ta.)

écouter 7 min 54 sec

 

Dialogue 1

Danielle : Est-ce que je réponds ?(Tôi trả lời được không?)
Françoise Vittel : Oui, s’il vous plaît. Je suis occupée.(Được,làm ơn. Tôi bận quá)
Danielle : Société Paragem, bonjour.(Công ty Paragem đây, xin chào)
Correspondante téléphonique : Allô ! Bonjour. A quelle heure fermez-vous vos bureaux aujourd’hui ?(A lô! Xin chào. Bửa nay mấy giờ văn phòng bạn đóng cửa?)
Danielle : A quelle heure… euh…(Mấy giờ..)
Correspondante téléphonique : Oui, à quelle heure fermez-vous vos bureaux aujourd’hui ?( Bửa nay, mấy giờ văn phòng bạn đóng cửa?)
Danielle : Aujourd’hui, nous fermons à… euh… je crois… à 18 heures.(Bửa nay, chúng tôi đóng cửa lúc…à…tôi nghỉ lúc 18g)
Correspondante téléphonique : A 18 heures. Vous croyez ou vous êtes sûre ?(Lúc 18g.Bạn nghỉ vậy hay bạn chắc vậy?)
Danielle : Je crois… Attendez… (Tôi nghỉ vậy…Chờ 1 chút)
Françoise, à quelle heure fermons-nous les bureaux aujourd’hui ? (Francois, hôm nay văn phòng công ty chúng ta đóng cửa lúc mấy giờ)
Françoise Vittel : Aujourd’hui, c’est vendredi. Alors…(Hôm nay, đó là thứ sáu. Vậy thì…)
Danielle : Ah oui, c’est vrai ! Le vendredi, c’est 5 heures.(Đúng rồi! Thứ sáu, đó là 5 giờ)
Françoise Vittel : Non, 17 heures, 17 heures.(Không, 17 giờ)
Danielle : Oui, excusez-moi, le vendredi nous fermons à 17 heures.(Phải, xin lổi, thứ sáu chúng tôi đóng cửa lúc 17giờ)
Correspondante téléphonique : A 17 heures. Vous êtes sûre ?(17giờ .Cô có chắc không?)
Danielle : Absolument certaine. Le vendredi, nous travaillons jusqu’à 17 heures. (Chắc chắn.Thứ sáu, chúng tôi làm việc đến 17 giờ)
Correspondante téléphonique : Bien, je vous remercie. Au revoir.(Được, cám ơn cô, tạm biệt)

“5 heures, 17 heures… 17 heures, 5 heures.” I was forgetting! When you tell the time in an official way, such as for example on work, plane and train schedules, you divide the day into 24 hours. In the morning we begin work at “9 heures” and at night, at “21 heures”, we’re in front of our television sets. At “24 heures”… Oh no, you don’t say “24 heures” but rather “0 heures”. At “0 heures” with a little luck we’re in bed!

 Read the notes

 

Dialogue 2

Françoise Vittel : C’est de la part de qui ? (Ai gọi vậy)
Danielle : Je ne sais pas.(Tôi không biết )
Françoise Vittel : Vous ne savez pas ? (Bạn không biết à?)

And no, I didn’t know. Sometimes people call you without even telling you their name. And before you have had time to ask in your good french. “C’est de la part de qui ?” (who’s calling please?) the caller has already hung up.

Françoise Vittel : Le vendredi, nous terminons le travail à 17 heures.(Thứ sáu chúng ta đóng cửa lúc 17 giờ)
Danielle : Et les autres jours ?(Còn những ngày khác?)
Françoise Vittel : Les autres jours de la semaine, les lundi, mardi, mercredi et jeudi, nous terminons à 18 heures.(Những ngày khác trong tuần, thứ 2, thứ 3, thứ tư, thứ năm, chúng ta kết thúc lúc 18 giờ)
Danielle : Et le samedi, nous travaillons ?(Thế còn thứ 7, chúng ta có làm việc không?)
Françoise Vittel : Ah non ! Le samedi et le dimanche, c’est le week-end. On ne travaille pas.(Thứ bảy và chủ nhật, đó là cuối tuần. Chúng ta không làm việc)

“On ne travaille pas”… I always forget that you can use the word “on” instead of “nous” . The only thing is that you have to be careful to conjugate the verb in the third person singular : “On travaille” and not : “on travaillons “.

 Read the notes

 

Dialogue 3

Françoise Vittel had begun to work again, when suddenly another question came to my mind concerning the lengh of the work week in France .

Danielle : Françoise, excusez-moi encore, mais vous faites une pause-déjeuner de combien de temps ?(Francoise,xin lổi nghen, nhưng bạn nghỉ ăn trưa bao lâu?)
Françoise Vittel : Une pause de 1 heure, entre 13 heures et 14 heures.(Nghỉ 1 giờ, từ 13 giờ đến 14 giờ)
Danielle : Ah, je comprends, en France vous faites toujours une pause-déjeuner de 1 heure.(A, tôi hiểu rồi, ở Pháp bạn luôn luôn nghỉ ăn trưa 1 giờ)
Françoise Vittel : Pas toujours ! A Paris et dans les grandes villes la pause-déjeuner dure souvent une heure. Mais dans les petites villes ou à la campagne, elle dure 2 heures.(Không phải luôn luôn thế! Ở Paris và các thành phố lớn, giờ nghỉ trưa thường kéo dài 1 giờ. Nhưng ở các thành phố nhỏ và ở miền quê, nó kéo dài 2 giờ)
Danielle : 2 heures !(2 giờ à!)
Françoise Vittel : Oui 2 heures, mais leurs horaires de travail sont différents : 8 heures-12 heures / 14 heures-18 heures.(Phải, 2 giờ, nhưng thời biểu làm việc thì khác : 8 giờ đến 12 giờ / 14 giờ đến 18 giờ)
Danielle : Françoise, j’ai très faim.(Francois, tôi đói bụng rồi)
Françoise Vittel : Vous avez raison Danielle, il est 13 heures, c’est l’heure de déjeuner.(Bạn có lý, Danielle, đã 13 giờ, đó là giờ ăn trưa)

The café restaurant Le Belfort was where everyone who worked at the company usually had lunch. Except for Madame Leblanc who, most often, stayed at the office to work. Before leaving for the Belfort, Françoise Vittel always put on the telephone answering machine, even when Madame Leblanc remained at the office.

Répondeur téléphonique de la société Paragem 😦Trả lời bằng điện thoại của công ty Paragem)
Bonjour. Vous êtes en communication avec le répondeur téléphonique de la société Paragem. Nos bureaux sont ouverts les lundi, mardi, mercredi, jeudi de 9 heures à 13 heures et de 14 heures à 18 heures, ainsi que le vendredi de 9 heures à 13 heures et de 14 heures à 17 heures. (Xin chào. Bạn đang được thông tin bằng bộ phận trả lời bằng điện thoại của công ty Paragem. Văn phòng công ty chúng tôi mở cửa vào các ngày thứ 2,thứ 3, thứ tư, thứ 5 là từ 9 giờ đến 13 giờ và từ 14 giờ đến 18 giờ, cũng thế ngày thứ sáu từ 9 giờ đến 13 giờ và từ 14 giờ đến 17 giờ.)

In France, the work week is 39 hours. But it’s often the case that company directors, such as Madame Leblanc or Monsieur Petitbon, work a lot more. In addition, employees, like Françoise Vittel, are sometimes asked to work overtime. Those hours are better paid than the required 39 hours.

Françoise Vittel : Et vous Danielle, combien d’heures on travaille dans votre pays ?(Thế còn bạn Danielle, người ta làm việc bao nhiêu giờ trong nứơc  bạn?)
Danielle : Oh, dans mon pays Françoise, on travaille 24 heures sur 24, 7 jours sur 7 ! (Ở nước tôi, Francoise à, người ta làm việc 24 giờ trên 24 giờ, 7 ngày trên 7 ngày)

Back home, I thought about my day. I went over bits of conversation in my mind…

Correspondant téléphonique : A quelle heure fermez-vous vos bureaux aujourd’hui ? (. Bửa nay mấy giờ  công ty bạn đóng cửa?)
Danielle : Est-ce que je réponds ?(Tôi trả lời được không?)
Françoise Vittel : Combien d’heures on travaille dans votre pays?( người ta làm việc bao nhiêu giờ trong nứơc  bạn?)

Three questions, three differents constructions! Stéphane Petitbon who has a hidden talent as a French teacher, explained to me that there are 3 ways of asking a question. It all depends on the form of language used:

– In formal French, we reverse the subject and the verb: “A quelle heure fermez-vous vos bureaux aujourd’hui ?”
– In standard French, we use the expression “est-ce que” : “Est-ce que je réponds ?”
– And finally, in colloquial French, we use intonation, the voice rises: “Combien d’heures on travaille dans votre pays ?”

 Read the notes

 

Last updated : 05/08/2004

 

Download MP3 :

http://www.mediafire.com/?udnseep1zdr4yab

 

Lesson 5

 

Horaires de travail

Working hours

écouter 7 min 54 sec

 


On the phone: You can say :
Taking a call
Answer with the company or department name
Bonjour; Allô ?
Société Paragem, bonjour.
Thanks Merci.
Je vous remercie.
Replying to thanks A votre service.
Ask for the caller’s identity C’est de la part de qui ?

Asking questions  
In formal French :
reverse de subject and the verb
A quelle heure fermez-vous vos bureaux aujourd’hui ?
In standard French :
use the expression “est-ce que”
Est-ce que je réponds ?
In colloquial French :
use normal word order and raise your voice at the end of the question
Combien d’heures on travaille dans votre pays ?

Quelle heure est-il ? What time is it ?
08:00 Il est huit heures
14:15 Il est quatorze heures quinze (formal)
Il est deux heures et quart
21:30 Il est vingt et une heures trente (formal)
Il est neuf heures et demie
18:45 Il est dix-huit heures quarante-cinq (formal)
Il est sept heures moins le quart
A quelle heure… ? At what time… ?
19:20 A dix-neuf heures vingt (formal)
A sept heures vingt.
00:40 A zéro heures quarante (formal)
A minuit quarante.
11:55 A onze heures cinquante-cinq (formal)
A midi moins cinq.

Time expressions
Today it’s… Aujourd’hui, c’est vendredi.
Aujourd’hui, nous sommes vendredi.
Facts
(such as timetables)
Le vendredi, nous terminons le travail à 17 heures.
Nos bureaux sont ouverts les lundi, mardi, mercredi jeudi et vendredi.
Duration :
How long?
Nos bureaux sont ouverts de 9 heures à 13 heures et de 14 heures à 18 heures.
On fait une pause déjeuner d’une heure : entre 13 heures et 14 heures.
A la campagne, la pause déjeuner dure deux heures.
Until Le vendredi, nous travaillons jusqu’à 17 heures.
Always En France, vous faites toujours une pause-déjeuner de une heure ?

The pronoun “on”
Generally speaking : Someone, anyone
(“you” or “one” in English)
Le samedi et le dimanche, on ne travaille pas !
Dans mon pays, on travaille 24 heures sur 24 !
“We” Le vendredi, nous fermons à 17 heures.
Le vendredi, on ferme à 17 heures.

Degrees of certainty …  
Vous ne savez pas ?
Je ne sais pas.
I don’t know.
Vous croyez ?
Je crois.
I think (so); I assume.
Vous êtes sûre ?
Absolument certaine.
Are you sure?
Absolutely certain.

 

Last updated : 05/08/2004

 

Lesson 4 B comme Balifol

Lesson 4   B comme Balifol

B for Balifol

 

Download MP3

http://www.mediafire.com/?63t1q4lfdvu1dad

 

It was only one week after the European pharmaceutical fair in Madrid that a Spanish wholesaler, Mr Fernandez, who was passing through Paris, contacted the Paragem company to discuss the terms of a possible contract. Madame Leblanc preferred to meet him first, and invited him out for dinner with the sales representatives and Stéphane Petitbon, at a parisian restaurant. That morning, when I arrived at work, Françoise Vittel handed me an internal note that was addressed to me . Let me read it to you.(Một tuần sau Hội chợ dược phẩm châu Âu tại Madrid thì một nhà buôn sĩ,Ông Fernandez, đã đến Paris  tiếp xúc với Cty Paragem để thảo luận về các điều kiện của một hợp đồng.Bà Leblanc muốn gặp ông ta trước và mời ông ra ngoài ăn tối cùng với các đại diện thương mại và Stéphane Petibon tại một nhà hàng ở Paris.Sáng hôm đó, khi tôi đến sở làm Francoise Vittel trao cho tôi một tờ tin nhắn nội bộ gởi cho tôi.Để tôi đọc nó cho các bạn)

écouter 08 min 31 sec

 

Dialogue 1

Note Interne (Tin nhắn nội bộ)
De : Catherine Leblanc (Từ:)
A : Danielle (Gởi cho:)

Danielle,
Pouvez-vous SVP,

  • Réserver une table pour 5 personnes au restaurant Balifol à Paris pour ce soir 20 heures ;
  • Préciser l’adresse exacte de ce restaurant et les moyens d’accès. (Danielle, cô làm ơn giử dùm 1 bàn cho 5 người tại nhà hàng Balifol ở Paris tối nay vào lúc 20 giờ. Nhớ ghi chính xác địa chỉ nhà hàng nầy và các phương tiện đi đến)

Françoise Vittel explained to me that “SVP” was the abbreviation for « s’il vous plaît », please, and that « les moyens d’accès » indicated the means of transportation for getting to the restaurant. All I had to do was call the number 12 for directory assistance to find out the restaurant’s telephone number. (Francoise Vittel giải thích cho tôi biết là « SVP » là chử viết tắt của chử  « s’il vous plaît », please  và « les moyens d’accès » ám chỉ các phương tiện đi đến nhà hàng.Tất cả những gì tôi phải làm là gọi số 12 để hỏi tổng đài số điện thoại của nhà hàng)

 Read the notes

Opératrice : Renseignements, bonjour.(Tổng Đài Hướng Dẩn đây,Xin chào)
Danielle : Bonjour. Je voudrais le numéro de téléphone du restaurant Balifol à Paris.(Xin chào. Tôi muốn biết số điện thoại của nhà hàng Balifol ở Paris)
Opératrice : Vous pouvez épeler s’il vous plaît ? (Cô có thể đánh vần được không?)
Danielle : Epeler… ? Euh… P…(Đánh vần à?)
Opératrice : P comme Pierre ? (P như chử Piere à?)
Danielle : Oh non ! B comme… Berthe (Không! B như chử Berthe)
Opératrice : Ensuite…(Kế đó)
Danielle : B comme Berthe, A, L, I, Fe…(B như chử Berthe,A,L,I,Fe…)
Opératrice : Fe ? (Fe à)
Danielle : T, I, Fe…
   
Opératrice : F peut-être… (Có thể là F)
Danielle : Oui, oui, F comme Philippe. (Fnhư là chử Philippe)
Opératrice : Comme Philippe ?(như là Philippe?)
Danielle : Ah non, non ! Comme… (Không , như là…)
Opératrice : F comme François. (F như là Francois)
Danielle : Oui, c’est ça. (Phải , đúng thế)

I had already forgotten the french telephone alphabet, which is nevertheless indispensable in business telephone calls ! Here are some examples : “H comme Henri… Y comme Yvonne, E comme Eugène, É comme Émile… G comme Gaston, J comme Joseph…” (Tôi đã quên các mẩu tự điện thoại,mà nó không thể nào tránh khỏi trong các cuộc gọi điện thoại thương mại ! Đây là vài ví dụ : « H như chử Henri…Y như chử Yvonne, E như chử Eugène,É như chử Émile…G như chử Gaston, J như chử Joseph.. »

 Read the notes

Opératrice : Restaurant Balifol. Quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, zero six. (Nhà hàng Balifol. Số 43,79,13,06
Danielle : Euh… Quarante trois… soixante… dix neuf (43…60…19)
Opératrice : Non, soixante-dix-neuf, soixante et dix-neuf, soixante-dix-neuf, sept, neuf, si vous préférez ! (Không phải,79,60 và19,79,7,9 nếu bạn muốn)
Danielle : Oui bien sûr ! soixante-dix-neuf… Donc quarante trois, soixante-dix-neuf…(Phải! 79…Vậy thì 43,79…)
Opératrice : Treize, zero six.(13,06)
Danielle : Quarante trois, soixante-dix-neuf, seize…(43,79,16)
Opératrice : Non, pas seize. Treize ! Dix plus trois.(Không phải.13! 10 cộng 3)
Danielle : Excusez-moi, quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, six (Xin lổi, 43,79,13,6)
Opératrice : Zéro, six ! Quarante trois, soixante-dix-neuf, treize, zero six.(0,6! 43.79,13,06)
Danielle : Ah ! 43 79 13 06. Excusez-moi et merci ! (Ah ! 43 79 13 06.Xin lổi và cám ơn!)
Opératrice : Je vous en prie, au revoir.(Không có chi.Tạm biệt)

I was still having a terrible time taking down telephone numbers, which are always read by groups of 2 digits : 4.3.7.9.1.3.0.6. en français : 43 79 13 06 (Tôi vẩn còn khó khăn khi ghi ra các số điện thoại. Trong tiếng Pháp luôn luôn ghi thành từng cặp 43 79 13 06)

  Read the notes

 

Dialogue 2

A few minutes later, I was in front of my telephone, rather nervous at the idea of having a telephone conversation in French with a stranger ! (Vài phút sau, tôi ngồi trước điện thoại, hơi hồi hộp khi nghĩ đến việc nói tiếng Pháp với một người lạ)

Réceptionniste du restaurant : Restaurant Balifol, Bonjour.(Đây là Nhà hàng Balifol, Xin chào)
Danielle : Bonjour. Je voudrais réserver une table, s’il vous plaît.(Xin chào.Tôi muốn giử một bàn ăn)
Réceptionniste : Oui, pour quand ?(Được, khi nào?)
Danielle : Pour aujourd’hui.(Hôm nay)
Réceptionniste : Pour déjeuner ou pour dîner ?(Bửa trưa hay bửa tối)
Danielle : Pour dîner.(Bửa tối)
Réceptionniste : Combien de couverts ?(Bao nhiêu phần ăn?)
Danielle : Pardon, vous pouvez répéter s’il vous plaît ?(Xin lổi, xin vui lòng lặp lại?)
Réceptionniste : Combien de couverts ? Combien de personnes pour votre table ?(Bao nhiêu phần ăn? Bao nhiêu người trong bàn của bạn?)
Danielle : Une table pour 5 personnes.(Một bàn ăn cho 5 người)
Réceptionniste : Pour 5 couverts donc. C’est à quel nom ?(Vậy thì có 5 phần ăn.Tên gì?)
Danielle : Société Paragem.(Công ty Paragem)
Réceptionniste : Vous pouvez épeler Paragem, s’il vous plaît ?(Cô có thể đánh vần chử Paragem không?)
Danielle : P comme Pierre – A comme Anatole – R comme Raoul – A comme Anatole – G comme Gaston – E comme Eugène – M comme Marcel.   (P như chử Pierre – A như chử Anatole – R như chử Raoul – A như chử Anatole – Ganhư chử Gaston – E như chử Eugène – M như chử Marcel)
Réceptionniste : C’est noté. Cinq couverts pour la société Paragem.(Tôi đã ghi rồi. Năm phần ăn cho công ty Paragem)
Danielle : Merci beaucoup. Je peux avoir votre adresse exacte ?(Cám ơn nhiều. Tôi có thể ghi địa chỉ chính xác của bạn không?)
Réceptionniste : Bien sûr, vous avez un stylo ?(Được, cô có viết chưa?)
Danielle : Oui.(Có rồi)
Réceptionniste : C’est le 21 rue Rocher, R-O-C-H-E-R. Notre restaurant est à côté de la station de métro Villiers.(Đó là số 21 đường Rocher, R-O-C-H-E-R.Nhà hàng của chúng tôi ở bên cạnh trạm xe điện ngầm Villiers)
Danielle : 21, rue, Rocher, métro, Viller, V-I-L-L-E-R.( số 21 đường Rocher,xe điện ngầm, Viller, V-I-L-L-E-R.)
Réceptionniste : Non, Villiers, V-I-2L-I-E-R-S.
Danielle : Ah oui, oui, Villiers. Merci. Au revoir Monsieur.(Phải , Villiers, Cám ơn và tạm biệt Ông)
Réceptionniste : A votre service.(Sẳn sàng phục vụ cô)

What a relief, I had done it ! Spelling a name in French was a real feat ! When the same letter is repeated twice, you say “Deux L” for example, and not L – L, or double L : V – I – 2L – I – E – R – S (Chao ôi, tôi đã làm được rồi !Đánh vần được tên bằng tiếng Pháp đúng là một kỳ công ! Khi một mẩu tự được lặp lại 2 lần bạn nói « 2 L » chớ không phải là L- L hay double L : V – I – 2L – I – E – R – S)

 Read the notes

 

Last updated : 04/08/2004

 

Download MP3

http://www.mediafire.com/?63t1q4lfdvu1dad

 

Lesson 4

 

B comme Balifol

B for Balifol.

écouter 08 min 31 sec

 


Politeness on the phone: You can say :
Receiving a call : Bonjour ;
Answer with the company or department name Renseignements, bonjour ;
Restaurant Balifol, bonjour ;
 Reply and formulate your request Bonjour, je voudrais le numéro de téléphone…
Bonjour, je voudrais réserver une table.
To be polite, you use the “conditionnel” tense. Je voudrais réserver une table.
You can also add “please Je voudrais réserver une table, s’il vous plaît.
Vous pouvez épelez, s’il vous plaît ?
   
If you didn’t understand correctly; Pardon ?
Pardon, pouvez-vous répéter, s’il vous plaît ?
Say I’m sorry; I beg you pardon; Excusez-moi.
   
Thanks Merci, merci beaucoup.
Replying to “thanks” Je vous en prie.
A votre service.

Asking questions  
By using normal word order, but raise your voice at the end of the phrase Vous pouvez épeler ?
Vous avez un stylo ?
By reversing the subject and the verb Danielle, pouvez-vous s.v.p. réserver une table… ?
Pouvez-vous épeler ?
By adding “est-ce que” Est-ce que vous pouvez épeler ?
Est-ce que vous avez un stylo ?
By using “question words” Une table pour quand ?
Combien de couverts ?
C’est à quel nom ?

The French telephone alphabet
A
B
C
D
E
É
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
X
Y
Z
comme Anatole
Berthe
Célestin
Désiré
Eugène
Émile
Frédéric
Gaston
Henri
Irma
Joseph
Kléber
Louis
Marcel
Nicolas
Oscar
Pierre
Quintal
Raoul
Suzanne
Thérèse
Ursule
Victor
William
Xavier
Yvonne
Zoé
Balifol   Berthe-Anatole-Louis-Irma-Frédéric-Oscar-Louis
Paragem   Pierre-Anatole-Raoul-Anatole-Gaston-Eugène-Marcel
Villiers   Victor-Irma-Louis-Louis-Irma-Eugène-Raoul-Suzanne
V-I-2L-I-E-R-S

Saying numbers on the phone
01
06
10
13
16
18
43
79
84
92
Zéro un
Zéro six
Dix
Treize
Seize
Dix-huit
Quarante-trois
Soixante-dix-neuf
Quatre-vingt-quatre
Quatre-vingt-douze
00 1 33 43 79 13 06 Zéro zéro, un, trente-trois, quarante-trois, soixante-dix-neuf, treize, zéro six.
06 16 84 10 92 Zéro six, seize, quatre-vingt-quatre, dix, quatre-vingt-douze.

Reserving a table In english, you would say
Une table de cinq couverts A table set for five
Les moyens d’accès The means of transportation (for getting to the restaurant).
Déjeuner
Dîner
Le restaurant est à côté de la station de métro Villiers.
Lunch
Evening meal
The restaurant is situated next to de metrostation Villiers.

 

Last updated : 04/08/2004

 

 

     Introduction

1.  Qui sont-ils ?

2.  Les produits Paragem

3.  Où sont-ils ?

4.  B comme Balifol

5.  Horaires de travail

6.  La commande des fournitures

7.  Paragem fait des achats

8.  Un Suisse chez Paragem

9.  Aérofrance réservations, bonjour !

10.  Le Grand Palace

11.  En route pour la Suisse

12.  Un courrier gênant

13.  Chez le sous-traitant !

14.  A la banque

15.  Faites partir le courrier !

16.  Négociations des moyens de paiement

17.  Un mauvais payeur

18.  Paragem, mini-prix, mini-tube, maxi-protection !

19.  Jour de grève et jour de paie

20.  L’interculturel au service des PME-PMI exportatrices

Lesson 3 Où sont-ils ? (Họ là ai ?)

Lesson 3  Où sont-ils ?  (Họ là ai ?)

The sales representatives (Đại diện thương mại)

I had been working at Paragem for almost a week. That morning, I was in the office of Stéphane Petibon, the office manager. He was explaining to me how he had met Madame Catherine Leblanc and how she had suggested to him that they start the Paragem Company. I was trying to understand what he was telling me when someone knocked on the door. It was Madame Leblanc herself. (Tôi đã làm việc tại Paragem được gần 1 tuần . Buổi sáng hôm đó, tôi ở trong văn phòng của Stéphane Petibon, giám đốc văn phòng. Ông đang giải thích cho tôi biết cách nào ông ấy đã gặp Bà Catherine Leblanc và bà ấy đã đề nghị với ông là họ nên bắt đầu thành lập CT Paragem. Tôi đang cố gắng hiểu những gì ông ta đang kể cho tôi khi có người gỏ cửa . Đó là chính Bà Leblanc)

écouter 6 min 36 sec

 

Dialogue 1

(on frappe à la porte) (có người gỏ cửa)

Stéphane Petibon : Oui, entrez… Ah, Catherine ! Bonjour ! (Được, mời vào..A, Catherine , Xin Chào!)
Catherine Leblanc : Bonjour Stéphane. Comment ça va ?(Chào Stephane. Khỏe không?)
Stéphane Petibon : Ça va, merci. (Khỏe, cám ơn)
Catherine Leblanc : Ah, Danielle ! Vous êtes ici. Tout va bien ? (A, Danielle,cô cũng ở đây à. Mọi việc ổn không?)
Danielle : Tout va bien, Madame.(Mọi việc ổn, thưa bà)
Catherine Leblanc : Isabelle est là ? (Isabelle có ở đó không?)
Stéphane Petibon : Non, elle est en Espagne.(Không, cô ấy ở Tây Ban Nha)
Catherine Leblanc : Ah oui ! (À, phải)
Stéphane Petibon : Oui, elle est à Madrid.(Phải, cô ấy ở Madrid)
Catherine Leblanc : Et Philippe ? (Thế còn Philippe?)
Stéphane Petibon : Il est au Japon.(Anh ấy ở Nhật)
Catherine Leblanc : Au Japon ? (Ở Nhật à?)
Stéphane Petibon : Oui, oui, il est à Tokyo.(Phải, anh ấy ở Tokyo)

“Isabelle est en Espagne, à Madrid.”
“Philippe est au Japon, à Tokyo.”
“A Madrid, à Tokyo, à Paris, à new York “. Of course, you have to use the preposition “à” before the names of cities…
“En Espagne, au Japon, en France, aux Etats-Unis…” while before the names of countries, you use the preposition “en” if the country is feminine, and “au” if the country is masculine.(Dỉ nhiên, bạn phải dùng giới từ « à » trước tên các thành phố..dùng « en » trước tên các quốc gia nếu đó là giống cái, dùng « au » nếu tên quốc gia là giống đực.)

 Read the notes

 

Dialogue 2

(Un peu plus tard, toujours dans le bureau de Stéphane Petibon) (Một lúc sau, cũng ở trong văn phòng của S.Petibon)

Danielle : Que fait Isabelle à Madrid? (Isabelle làm gì ở Madrid?)
Stéphane Petibon : Elle rencontre nos grossistes. C’est le salon européen de la pharmacie et nous avons un stand, le stand Paragem.(Cô ấy gặp các nhà buôn sỉ. Đó là hội chợ Âu Châu của ngành dược và chúng ta có 1 gian hàng,gian hàng Paragem)
Danielle : Où est Isabelle ? (Isabelle ở đâu?)
Stéphane Petibon : Elle est sur le stand Paragem ! (Cô ấy ở trong gian hàng Pâragem)
Danielle : Le stand ? (Gian hàng à?)
Stéphane Petibon : Oui, c’est là où les visiteurs passent pour rencontrer Isabelle, pour avoir des échantillons.(Phải, đó là nơi các khách viếng thăm qua gặp Isabelle, để nhận các mẩu hàng)

I had no difficulty imagining the beautiful Isabelle at the “stand Paragem” (the Paragem stand) convincing visitors of the advantages of mosquitorepellent products.(Tôi không khó khi tưởng tượng việc cô nàng Isabelle xinh đẹp trong gian hàng Paragem thuyết phục các khách thăm về các thuận lợi của các sản phẩm chống muổi đốt)

 Read the notes

Stéphane Petibon : Stéphane Petibon.(Đây là Stéphane Petibon)
Isabelle Mercier : Monsieur Petibon, bonjour, c’est Isabelle.(Chào ông Petibon,đây là Isabelle)
Stéphane Petibon : Quelle Surprise ! Ça va ?(Thật ngạc nhiên! Khỏe không?)
Isabelle Mercier : Très bien Monsieur Petibon… Monsieur Petibon, j’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires.(Khỏe, ông Petibon à,tôi cần 100 gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Vous avez besoin de quoi ? (Cô cần cái gì?)
Isabelle Mercier : J’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires !( tôi cần 100 gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires !( cô ấy cần 100 gói hàng gởi thêm)
Danielle : Elle veut encore des échantillons !( cô ấy còn cần các gói hàng gởi thêm)
Stéphane Petibon : Eh bien Isabelle, les affaires vont bien !(Tốt lắm Isabelle, công việc tốt chứ)
Isabelle Mercier : Très bien, nous avons 3 nouveaux clients et beaucoup de demandes d’échantillons.(Rất tốt, chúng ta có 3 khách hàng mới và nhiều đơn đặt hàng)
Stéphane Petibon : Très très bien, je vous envoie les 100 échantillons aujourd’hui en express.(Rất tốt, tôi sẽ gởi cho  cô 100 gói hàng tốc hành ngay hôm nay)

The Paragem products seemed to be having a great success at the European pharmaceutical fair, probably thanks to the charm and dynamism of Isabelle Mercier… She needed 100 more samples : “Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires.” Well, I already knew what I had to do : send the hundred additionnal samples by express mail… (Công ty Paragem dường như thành công rực rở tại hội chợ dược phẩm Âu châu, có lẽ nhờ vẻ đẹp và sự năng động của Isabelle Mercỉe..Cô ấy cần thêm 100 gói hàng nửa. Tôi đã biết tôi phải làm gì : gởi tốc hành thêm 100 gói hàng)

 Read the notes

 

Dialogue 3

Stéphane Petibon : Oui, allô ?(A lô)
Philippe Cadet : Allô, Stéphane ? (A lô, có phải Stéphane không?)
Stéphane Petibon : Philippe ?(Philippe hả?)
Philippe Cadet : Oui, c’est moi.(Phải , tôi đây)
Stéphane Petibon : Où es-tu ? (Bạn ở đâu vậy?)
Philippe Cadet : Je suis en France.(Tôi ở Pháp)
Stéphane Petibon : En France, tu n’es pas au Japon ?(Ở Pháp hả, bạn không ở Nhật sao?)
Philippe Cadet : Eh non ! Je suis à Paris, à l’aéroport !(Không, tôi ở Paris, tại phi trường)
Stéphane Petibon : Ce n’est pas possible !(Điều nầy không thể được!)
Philippe Cadet : Mais si, c’est possible ! Je ne suis pas au Japon, je suis en France !(Phải mà,điều nầy có thể mà! Tôi không ở Nhật, tôi ở Pháp!)
Stéphane Petibon : Philippe, ça va ? (Philippe, khỏe không?)
Philippe Cadet : Non, ça ne va pas.(Không, không khỏe)
Stéphane Petibon : Les affaires vont bien au Japon ?(Công việc ở Nhật tốt không?
Philippe Cadet : Les affaires ne vont pas bien. (Công việc ở Nhật không tốt)
Stéphane Petibon : Tu rentres au bureau ?(Bạn trở về văn phòng hả?)
Philippe Cadet : Non, je rentre chez moi, je suis fatigué…(Không, tôi trở về nhà, tôi mệt)
Stéphane Petibon : Bien, à demain.(Tốt thôi , mai gặp)

“Je ne suis pas au Japon, ça ne vas pas, les affaires ne vont pas bien …”
Philippe Cadet is “Mr bad shape”, nothing is going right for him, his trip to Japan seems to have been a failure… Discouraged and exhausted by a long trip, he’s going home :
“Je rentre chez moi…”(Philippe Cadet là ví dụ xấu, không gì tốt đối với anh ta, chuyến đi đến Nhật dường như là một thất bại..Chán nản và mệt mỏi sau chuyến đi dài, anh ta đang về nhà)

 Read the notes

 

Last updated : 03/08/2004 

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?8e4ha9djichhl04

 

Lesson 3

 

Où sont-ils ?

The sales representatives

écouter 6 min 36 sec

 


Saying where you are : So you can say :
In front of the names of citys:
use the preposition à (ở thành phố)
Isabelle est à Madrid , Philippe est à Tokyo, Danielle est à Paris.(Isabelle ở Madrid, Phippe ở Tokyo.Danielle ở Paris)
In front of the names of countrys(quốc gia):
use the preposition au if the name is masculine
use the preposition en if the name is feminine
use the preposition aux if the name is plural

Philippe est au Japon(Philippe ở Nhật)

Isabelle est en Espagne, Danielle est en France.(Isabelle ở Tây Ban Nha, Danielle ở Pháp)
Danielle est aux Etats-Unis, aux Pays-Bas…(Danielle ở Mỹ, ở vùng Pays Bas)

In front of a person, his name or his function,
use the preposition “chez” (ở nhà của)
Philippe rentre chez lui.(Philippe về nhà của nó)
Madame Leblanc est chez Stéphane Petibon.(Bà Leblanc về nhà của Stéphane Petibon)
Other prepositions:
Isabelle is at the Paragem stand
Isabelle is at the european fair of pharmacy
Philippe is at the airport
Isabelle est sur le stand Paragem.(Isabelle ở trên cửa hàng Paragem)

Isabelle est au salon européen de la pharmacie.(Isabelle ở trong hội chợ dược phẩm Âu Châu)
Philippe est à l’aéroport.(Philippe ở phi trường)


Adverbs  
Où est Isabelle ? Où es-tu ? (Isabelle ở đâu?)
(where is …)
Isabelle est à Madrid. Je suis à l’aéroport.(Isabelle ở Madrid. Tôi ở tại phi trường)
Isabelle est là ? (Isabelle có ở đó không)
(Is Isabelle in, is she there?)
Non, Isabelle n’est pas là, elle est à Madrid.(Không, Isabelle không ở đó, cô ấy ở Madrid)
Danielle, vous êtes ici ? (Danielle, cô ở đây hả?)
(you are here)
Philippe n’est pas ici, il est à Tokyo.(Philippe không ở đây, anh ta ở Tokyo)

An assertion (oui) A negation (non)
C’est possible. Ce n‘est pas possible. (Không thể được)
Je suis en France. Je ne suis pas au Japon. (Tôi không ở Nhật)
Les affaires vont bien. Les affaires ne vont pas bien.(Công việc không tốt)

A business fair In English, you would say :
Isabelle rencontre les grossistes. Isabelle is meeting the wholesalers. (Isabelle đang gặp mấy người bán sỉ
Isabelle est au salon européen de la pharmacie. Isabelle is at the european pharmacy fair.(Isabelle ở hội chợ dược phẩm âu châu)
Paragem a un stand au salon. Paragam has a stand on the fair.(Paragem có 1 gian hàng tại hội chợ.)

Express a need : “avoir besoin de” (cần)  
Vous avez besoin de quoi ? What do you need? (Bạn cần gì?)
J’ai besoin de 100 échantillons supplémentaires. I need a hundred more samples. (Tôi cần thêm 100 mâu vật)
Elle a besoin de 100 échantillons supplémentaires ! She needs a hundred more samples !(Cô ấy cần thêm 100 mẩu vật)

 

Last updated : 03/08/2004

Lesson 2 :Les produits Paragem (Các sản phẩm của CT Paragem)

Comment vont les affaires ?

Lesson 2

 

Les produits Paragem (Các sản phẩm của CT Paragem)

Describing the products(Mô tả các sản phẩm)

The next day, I was so scared of being late for work that I arrived 40 minutes early. No one was there yet, at least, that’s what I thought at first. And then I heard a noise coming from an office whose door was half open. It was the sales representatives office. I went towards that office….. (Ngày hôm sau, tôi sợ đi làm trể đến nổi tôi đến sớm 40 phut.Ít ra là chưa ai đến, đó là những gì tôi nghĩ đầu tiên.Và rồi tôi nghe tiếng động đến từ một văn phòng nơi cửa còn hé mở.Đó là văn phòng của các đại diện bán hàng. Tôi đi về phía văn phòng đó…)

écouter 7 min 48 sec

 

Dialogue 1  (Danielle frappe à la porte.) (Danielle gỏ cửa)

Isabelle Mercier : Oui ? (Vào đi)
Danielle : Bonjour Mademoiselle. Je suis Danielle, votre nouvelle stagiaire.(Chào cô, tôi là Danielle, người tập sự mới)
Isabelle Mercier : Ah oui, enchantée Danielle. Bienvenue chez Paragem !(Hân hạnh chào Danielle đã đến Paragem)
Danielle : Merci Mademoiselle.(Cám ơn Cô)
Isabelle Mercier : Mademoiselle pff… Isabelle! Isabelle Mercier. Je suis commerciale ici.(Cô…Isabelle Mercier.Tôi là người bán hàng.
Danielle : Ah oui ! Vous êtes commerciaux(Cô là người bán hàng)
Isabelle Mercier : Non, Philppe Cadet et moi, nous sommes commerciaux. Moi, je suis commerciale. (Không, Philip Cadet và tôi,chúng tôi là những người bán hàng.Tôi là 1 người bh)
Danielle : D’accord, vous êtes commerciale.(OK,cô là 1 người bán hàng)
Isabelle Mercier : Oh ! on se dit “tu”.(A,chúng ta nên xưng hô bằng “tu”)
Danielle : D’accord, tu es commerciale.(OK,bạn là 1 người bán hàng)
Isabelle Mercier : Eh oui ! je suis commerciale, tu es stagiaire.(Tôi là người bán hàng, bạn là người tập sự)

Oh, I forgot that in France, you adress a person by saying either “tu” or “vous”. You say “tu” to someone close (a member of the family, a friend or a colleague with whom you don’t want to indicate a relation of hierarchy). You say “vous” to someone you don’t know very well, or who has a job with a higher grade. (Tôi quên là ở Pháp,người ta xưng hô với 1 người bằng cách gọi « tu » hay « vous ».Dùng « tu » với người gần gủi (người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, người mà bạn không muốn ám chỉ mối quan hệ cấp bậc). Bạn dùng « vous » với người mà bạn không biết rỏ hay người có địa vị cao hơn)

Dialogue 2

The office was full of open boxes. Samples of products were scattered all over the floor, but samples of what exactly? (Văn phòng đầy những hộp đã mở. Mẩu phẩm vật bỏ trên khắp sàn nhà, nhưng mẩu nào thì đúng ?)

Danielle : Qu’est-ce que c’est ?(Cái gì đây?)
Isabelle Mercier : Ce sont des échantillons. Tu connais nos produits Danielle ?(Đây là những phẩm vật. Bạn biết những sản phẩm của chúng tôi không, Danielle?)
Danielle : Non mademoiselle, euh… Isabelle.(Không,thưa cô, à…Isabelle)
Isabelle Mercier : Ce sont des produits anti-moustiques. La marque Paragem, c’est 3 produits : il y a une crème pour le visage… un lait hydratant pour le corps… et un gel douche pour les cheveux et le corps.(Đây là sản phẩm chống muổi.Hiệu Paragem,đó là 3 sản phẩm: có kem thoa mặt…sửa hydrat hóa xức toàn thân..và chất nhủ tương dành cho tóc và thân)

Oh, yes of course, the famous miracle products that protects against mosquito bites and therefore against malaria! I believe I remember that it was Madame Leblanc who discovered the active ingredient : Paragem.So, the brand Paragem includes 3 products : a face cream, a moisturizing body lotion and a shower gel for the hair and body. (Dỉ nhiên, sản phẩm kỳ diệu nổi tiếng chống lại muổi đốt và do đó chống lại bịnh sốt rét !Tôi nhớ rỏ là chính bà Leblanc đã khám phá ra gia chất hoạt tính : Paragem.Vì thế, nhản hiệu Paragem gồm 3 sản phẩm : kem thoa mặt, dung dịch làm ẩm da và nhủ tương dùng khi tắm bôi lên tóc và thân)

Danielle : Trois produits seulement ? (Chỉ có 3 sản phẩm)
Isabelle Mercier : Oui, oui, la marque Paragem c’est une gamme de 3 produits. (Phải,hiệu Paragem, đó là một nhóm gồm 3 sản phẩm)
Danielle : Je peux avoir un exemple des produits ?(Tôi có thể xem mẩu sản phẩm không?)
Isabelle Mercier : Un exemple… Ah ! un échantillon. Oui, bien sûr ! (Một mẩu.. một sản phẩm mẩu. Đúng thế)

“Un échantillon, un échantillon” … Oh, yes, it’s a sample. (‘un échantillon’..Đó là 1 mẩu vật)

 Read the notes

 

Dialogue 3

While I was helping Isabelle put away all of the samples, a man in his forties entered the office… (Trong khi tôi đang giúp Isabelle cất đi tất cả mẩu vật,một người đàn ông khoảng 40 tuổi bước vào văn phòng..)

Philippe Cadet : Bonjour Isabelle ! Comment ça va ?(Chào Isabelle! Khỏe không?)
Isabelle Mercier : Ça va Philippe, et vous ?(Khỏe, Philip, thế còn ông?)
Philippe Cadet : Ça va…(Cũng khỏe)
Danielle : Bonjour Monsieur…(Chào ông)
Philippe Cadet : Oui ,bonjour…(Chào)
Isabelle Mercier : Ah Philippe, voici Danielle notre stagiaire.(A,Philippe,đây là Danielle,người tập sự)
Philippe Cadet : Stagiaire ?(Tập sự hả?)
Isabelle Mercier : Oui, Danielle fait un stage de 3 mois chez nous !(Phải,Danielle tập sự 3 tháng ở công ty của chúng ta)
Philippe Cadet : Ah oui, bien sûr ! Mais qu’est-ce que vous faites, Danielle et toi ?(Tốt thôi, nhưng Danielle và cô đang làm gì vậy?)
Isabelle Mercier : Nous préparons les échantillons pour les grossistes.(Chúng tôi chuẩn bị mẩu vật cho mấy người bán sỉ)

Let’s talk about preparing “les échantillons pour les grossistes” : samples for the wholesalers. I spent the whole day making packages for Isabelle’s visit to the Parisian wholesalers! (Chúng ta hảy nói về việc chuẩn bị « mẩu vật cho mấy người bán sỉ » : Tôi mất cả ngày để đóng gói để cho Isabelle viếng thăm những người bán sỉ ở Paris)

Danielle : Et pour Paragem, qui sont les grossistes ?(Đối với Paragem, ai là người bán sĩ?)
Isabelle Mercier : Ce sont les clients, les clients importants… Ils achètent nos produits et ils revendent nos produits à des détaillants.(Đây là những khách hàng quan trọng.. Họ mua những sản phẩm của chúng ta và họ bán lại những sản phẩm cho người bán lẽ)
Danielle : Les détaillants ? Qui est-ce ? (Người bán lẽ? Họ là ai vậy?)
Isabelle Mercier : En France ce sont les pharmaciens. Et les pharmaciens revendent nos produits aux consommateurs, à toi, à moi…(Ở nước Pháp, đây là những nhà thuốc tây.Và nhứng nhà thuốc tây bán sản phẩm cho người tiêu thụ, cho bạn, cho tôi.)

I understand. The Paragem company sells its products to “grossistes” (wholesalers) who resell them to détaillants (retailers). And the samples are meant to reach the consumers through the wholesalers and retailers.(Tôi hiểu. Công ty Paragem bán sản phẩm cho « người bán sĩ », họ bán lại cho người bán lẽ. Và sản phẩm đến người tiêu thụ qua những người bán sĩ và bán lẽ.)

 

Dialogue 4

Philippe Cadet : Allô… allô, je vous entends très mal, pardon ? oh là là… Ah Danielle ! Danielle, c’est dans votre langue !(A lô,tôi nghe bạn nói không rỏ?..A,Danielle, đây là ngôn ngữ của cô)
Danielle : Bonjour Monsieur…(Chào ông..)
   
Danielle : (takes an order in english)(ghi danh sách hàng bằng tiếng Anh)
Danielle : C’est un grossiste, voici le nom, l’adresse, le numéro de téléphone. Il veut 100 échantillons.(Đây là một người bán sĩ, đây là tên,địa chỉ,số điện thoại. Ông ta muốn đặt 100 mẩu hàng)
Philippe Cadet : Formidable Danielle, vous êtes formidable. Vous avez carte blanche pour satisfaire notre futur client !(Tuyệt vời,Danielle, bạn thật tuyệt vời. Bạn được hoàn toàn tự quyền làm hài lòng các khách hàng tương lai!)

Fortunately, I had my pocket dictionary with me…”carte blanche” means “a free hand”. Oh! that must mean he trusts me!!! (May thay,tôi có một cuốn tự điển bỏ túi, « carte blanche » có nghĩa là « được tự quyền ».Điều đó có nghĩa là anh ấy tin tưởng tôi !!!)

 Last updated : 02/08/2004 

Lesson 2

 

Les produits Paragem

Describing the products

écouter 7 min 48 sec

 

Presenting people and yourself : And you can say :
Bonjour mademoiselle, je suis Danielle, votre nouvelle stagiaire. .(Chào cô, tôi là Danielle, người tập sự mới) Ah oui ! Enchantée Danielle, et bienvenue chez Paragem. ! (Hân hạnh chào Danielle đã đến Paragem)
Isabelle Mercier, je suis commerciale ici.

 Isabelle Mercier.Tôi là người bán hàng.

D’accord vous êtes commerciale. .(OK,cô là 1 người bán hàng)
Voici Danielle, notre stagiaire.  

Asking Questions And you can answer :
Qu’est-ce que c’est ?(Cái gì đây?) Ce sont des échantillons. (Đây là những phẩm vật.)
Tu connais nos produits, Danielle ? (Bạn biết những sản phẩm của chúng tôi không, Danielle?) Non, Isabelle.
Trois produits seulement ? (Chỉ có 3 sản phẩm) Oui, oui, la marque Paragem, c’est une gamme de trois produits. (Phải,hiệu Paragem, đó là một nhóm gồm 3 sản phẩm)
Je peux avoir un échantillon ? (Tôi có thể xem mẩu sản phẩm không?) Oui, bien sûr. (Đúng thế)
Qu’est-ce que vous faites, Danielle et toi ?(  nhưng Danielle và cô đang làm gì vậy?) Nous préparons les échantillons pour les grossistes.(Chúng tôi chuẩn bị mẩu vật cho mấy người bán sỉ)
Qui sont les grossistes ?( ai là người bán sĩ?) Ce sont des clients importants. .(Đây là những khách hàng quan trọng..)
Les détaillants ? Qui est-ce ? (Người bán lẽ? Họ là ai vậy?) Pour Paragem, ce sont les pharmaciens.(Đối với Paragem, đây là những nhà thuốc tây)

Singular Plural
Je suis commerciale ici. Philippe et moi, nous sommes commerciaux.
Tu es commerciale. Vous êtes commerciaux.
Vous êtes commerciale. Vous êtes commerciaux.

Functions In English, you would say :
Stagiaire Trainee (Người tập sự)
Commercial(e) Sales representative (Đại diện bán hàng)

The Product  
Echantillons Samples (Mẩu hàng)
La marque Paragem The Paragem brand (Nhản hiệu Paragem)
Une gamme de trois produits A range of three products (Một gói 3 sản phẩm)
Une crème pour le visage A face cream (Kem thoa mặt)
Un lait hydratant pour le corps A moisturizing body lotion (Chất làm mềm da)
Un gel douche A shower gel (Chất nhủ tương dùng tắm)

The distribution chain  
Les grossistes The wholesalers (Người bán sỉ)
Les détaillants The retailers (Người bán lẽ)
Les consommateurs The consumers (Người tiêu thụ)

 

Last updated : 02/08/2004

     Introduction

1.  Qui sont-ils ?

2.  Les produits Paragem

3.  Où sont-ils ?

4.  B comme Balifol

5.  Horaires de travail

6.  La commande des fournitures

7.  Paragem fait des achats

8.  Un Suisse chez Paragem

9.  Aérofrance réservations, bonjour !

10.  Le Grand Palace

11.  En route pour la Suisse

12.  Un courrier gênant

13.  Chez le sous-traitant !

14.  A la banque

15.  Faites partir le courrier !

16.  Négociations des moyens de paiement

17.  Un mauvais payeur

18.  Paragem, mini-prix, mini-tube, maxi-protection !

19.  Jour de grève et jour de paie

20.  L’interculturel au service des PME-PMI exportatrices

http://www.rfi.fr/lfen/pages/001/liste_cva_anglais.asp

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?x5bbe6n41iou4uo

Lesson 1 Qui sont-ils ? (Họ là ai ?) (Meeting people)

A course on business French 

            Comment vont les affaires            (Công việc thế nào ?)

Last updated : 02/08/2004 

     Introduction

1.  Qui sont-ils ?

2.  Les produits Paragem

3.  Où sont-ils ?

4.  B comme Balifol

5.  Horaires de travail

6.  La commande des fournitures

7.  Paragem fait des achats

8.  Un Suisse chez Paragem

9.  Aérofrance réservations, bonjour !

10.  Le Grand Palace

11.  En route pour la Suisse

12.  Un courrier gênant

13.  Chez le sous-traitant !

14.  A la banque

15.  Faites partir le courrier !

16.  Négociations des moyens de paiement

17.  Un mauvais payeur

18.  Paragem, mini-prix, mini-tube, maxi-protection !

19.  Jour de grève et jour de paie

20.  L’interculturel au service des PME-PMI exportatrices

http://www.rfi.fr/lfen/pages/001/liste_cva_anglais.asp

A course on business French 

            Comment vont les affaires            (Công việc thế nào ?)

Listen to the adventures of Daniel, a foreigner on a training course at French company Paragem. Twenty episodes help you get familiar with the language and workings of a French company : from first meetings with colleagues to payroll via stationary orders and business lunches. With transcripts and explanations(Hảy lắng nghe chuyến đi khám phá của Daniel,một người nước ngoài trong lớp thực tập tại công ty Pháp Paragem .Hai mươi đoạn hội thoại giúp bạn làm quen với ngôn ngữ và công việc ở một công ty Pháp :từ cuộc gặp gở đầu tiên với các đồng nghiệp để trả lương,đặt hàng hay ăn trưa.Có kèm theo bản văn và phần giải thích)

Lesson 1                    Qui sont-ils ?    (Họ là ai ?)       Meeting people

I remember my arrival at the Paragem company and how I met all the employees who were there that day….When I arrived at the reception area, I noticed a woman facing me, seated at her desk in front of her computer. …(Tôi còn nhớ khi đến thăm công ty Paragem và gặp những nhân viên có mặt ngày hôm đó…Khi tôi đến khu tiếp khách,tôi nhận thấy một người phụ nữ quay mặt về phía tôi, ngồi ở bàn trước một máy tính) 

Dialogue 1 (Danielle rencontrent Françoise Vittel, la secrétaire)(Danielle gặp FV, thư ký)

Danielle : Bonjour Mademoiselle. (Chào cô)
Françoise Vittel : Bonjour… ? Ah, vous êtes Danielle, notre stagiaire ! (Chào?A, cô  đây là Danielle,nhân viên tập sự)
Danielle : Oui, mademoiselle.(Phải, thưa cô)
Françoise Vittel : Je suis Françoise Vittel, la secrétaire.(Tôi là Francoise Vittel, thư ký)
Danielle : C’est Françoise Vittel, la secrétaire.(Đây là FV, thư ký)

Dialogue 2 :

 Dans les couloirs, Françoise Vittel et Danielle rencontrent Madame Leblanc, la directrice (Ngoài hành lang,F. Vittel và Danielle gặp Bà Leblanc,Nữ Giám Đốc)

Françoise Vittel : Madame Leblanc, je vous présente Danielle, notre stagiaire. (Bà Leblanc,tôi xin giới thiệu với bà, Daniell,nhân viên tập sự)
Catherine Leblanc : Enchantée Danielle et bienvenue !(Hân hạnh chào Danielle)
Danielle : Merci(Cám ơn)
Françoise Vittel : Merci Madame. (Cám ơn bà)
Catherine Leblanc : Excusez-moi, je suis très occupée.(Xin lổi,tôi bận lắm)
Françoise Vittel : C’est Madame Leblanc, la directrice.(Đó là Bà Leblanc, giám đốc)

If I understand correctly, I should say “Bonjour Madame”, “merci Madame”, to Madame Leblanc, because she’s the director. (Nếu tôi hiểu chính xác, tôi nên nói « Bonjour Madame », « merci Madame » với Bà Leblanc, vì bà là Giám Đốc.)

Dialogue 3 :(Dans les couloirs, Françoise Vittel et Danielle rencontrent Stéphane Petibon.) (Trong hành lang,Francoise Vittel và Danielle gặp Stephane Petibon.)

Françoise Vittel : Stéphane Petibon, Danielle.(Đây là Stéphane Petibon, đây là Danielle)
Stéphane Petibon : Enchanté Danielle.(Hân hạnh chào Danielle)
Danielle : Enchantée Monsieur Petibain.(Hân hạnh chào Ông Petibain)
Stéphane Petibon : Non, Petibon… Ah, c’est difficile !(Không,Petibon..A,khó đó!)
Danielle : Oui ,très difficile Monsieur Petibon(Phải,rất khó Ông Petibon à)
Françoise Vittel : Stéphane Petibon est notre directeur administratif.(Stephane Petibon là giám đốc hành chánh)

So, Madame Leblanc is the Director, Stéphane Petibon is the Office manager and Françoise Vittel is the secretary. (Vậy, Bà Leblanc là Giám Đốc,Stephane Petibon là Giám Đốc Văn Phòng và Francoise Vittel là thư ký)

Dialogue 4 (Quelques minutes plus tard)(Vài phút sau)

Françoise Vittel : Danielle, je vous montre votre bureau ?(Danielle,tôi đã chỉ cho bạn bàn giấy của bạn chưa?)
Danielle : Mon bureau ?(Bàn giấy của tôi à?)
Françoise Vittel : Oui, votre bureau.(Phải,bàn giấy của bạn)
Françoise Vittel : Voici votre bureau, votre téléphone et votre micro-ordinateur.(Đây là bàn giấy, điện thoại, máy vi tính của bạn)
Danielle : Mon bureau, mon téléphone et mon ordinateur ! (Bàn giấy,điện thoại và máy tính của tôi à!)
Françoise Vittel : C’est normal, vous travaillez chez Paragem.(Điều đó bình thường, bạn làm việc tại Paragem)
Danielle : Merci Mademoiselle.(Cám ơn cô)
Françoise Vittel : Non Danielle, merci Françoise et à demain.(Không.Phải nói cám ơn Francoise . Ngày mai gặp lại)

Flashback

Françoise Vittel : Je suis Françoise Vittel, la secrétaire.
Catherine Leblanc : Enchantée Danielle et bienvenue !
Françoise Vittel : Stéphane Petibon, Danielle.
Stéphane Petibon : Enchanté.
Danielle : Merci.
Françoise Vittel : Merci Madame.
Danielle : Merci Mademoiselle.
Françoise Vittel : Non, merci Françoise.

The first greetings in a French company are awfully complicated. Sometimes you must say “Bonjour Madame”, and sometimes you call people by their first name! If I have understood correctly, when you use “Madame” or “Monsieur””, it’s a sign of respect and distance.Apparently, where I am, everyone says “Madame” to the Director. On the other hand, when I said “Mademoiselle” to a young woman, she insisted that I call her by her first name.Maybe it’s to create less distance, especially when colleagues don’t have positions at the top of the hierarchy. And I have the impression that in business, one prefers “Madame” to “Mademoiselle” : It’s more neutral. (Lời chào xả giao đầu tiên trong 1 công ty Pháp rất phức tạp.Đôi khi bạn phải nói « Bonjour Madame » và đôi khi bạn gọi người ta bằng tên.Nếu bạn hiểu đúng, khi bạn dùng « Madame,Monsieur »,đó là 1 dấu hiệu kính trọng và xa cách.Hiển nhiên, khi tôi ở đó,mọi người đều nói « Madame » với Giám Đốc.Trái lại, khi tôi nói « Mademoiselle » với 1 phụ nử,cô ấy đòi hỏi tôi gọi cô ấy bằng tên gọi.Có lẽ, nó giảm bớt sự xa cách,nhất là khi các đồng nghiệp không có địa vị đứng đầu cơ quan. Và tôi có ấn tượng là trong doanh nghiệp,người ta thích dùng « Madame »hơn là « Mademoiselle » :nó diển tả chung chung nhiều hơn)
Last updated : 01/08/2004

http://www.rfi.fr/lfen/pages/001/liste_cva_anglais.asp

Download MP3:

http://www.mediafire.com/?h4652666uc7u4s6

http://www.mediafire.com/?7rrgv61hu83j639

Lesson 1

“Qui sont-ils?”

Meeting people

écouter 6 min 06 sec

Presenting people and yourself : And you can say :
Je suis Françoise Vittel, la secrétaire.(Tôi là Francoise Vittel, thư ký Bonjour mademoiselle.
Vous êtes Danielle, notre stagiaire ?( cô  đây là Danielle,nhân viên tập sự) Oui, mademoiselle.
Je vous présente Danielle, notre stagiaire.( tôi xin giới thiệu với bà, Daniell,nhân viên tập sự) Enchantée Danielle, et bienvenue. !(Hân hạnh chào Danielle)
Je suis Danielle, votre stagiaire. ?( Tôi  là Danielle,nhân viên tập sự) Merci Madame.
Stéphane Petibon, Danielle. Enchantée, Monsieur Petibon.
C’est Madame Leblanc, la Directrice. .(Đó là Bà Leblanc, giám đốc) Merci Françoise, et à demain.( cám ơn Francoise . Ngày mai gặp lại)

Functions In English, you would say :
Secrétaire Secretary (Thư ký)
Directrice Director (Giám đốc)
Directeur administratif Office manager (Giám Đốc)

On the desk  
Un téléphone A telephone (Điện thoại)
Un bureau A desk (Bàn Giấy)
Un micro ordinateur A personal computer (Máy tính cá nhân)

Last updated : 01/08/2004

Post Navigation